DIỄN ĐÀN HỌC TẬP CÁC MÔN TOÁN LÍ HOÁ VĂN ANH SINH SỬ ĐỊA - HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ !
 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Top posters
Admin (307)
cuncontroi9x (215)
ruacon (64)
nhokbmt (29)
Duhocvip_H (16)
307 Số bài - 38%
215 Số bài - 27%
77 Số bài - 10%
64 Số bài - 8%
32 Số bài - 4%
29 Số bài - 4%
27 Số bài - 3%
18 Số bài - 2%
16 Số bài - 2%
16 Số bài - 2%
Quán Cafe Đẹp YESTERDAY PIANO CAFÉ.
Quán Cafe Đẹp YESTERDAY PIANO CAFÉ.
chào admin
nhokbmt
nhokbmt
hoangngocbao1997
nhokbmt
nhokbmt
nhokbmt
nhokbmt
kenzo678
nhokbmt
nhokbmt
nhokbmt
nhokbmt
nhokbmt
cdviettiendn

Share | 
 

 Đại từ quan hệ

Go down 
Tác giảThông điệp
thinkofyou_030493
Tiểu học
Tiểu học


Nữ Aries Rooster
Tổng số bài gửi : 12
Points - Điểm : 27
Reputation - Danh tiếng : 1
Join date : 16/10/2009
Age : 25

Bài gửiTiêu đề: Đại từ quan hệ   Sat Feb 20, 2010 12:15 pm

Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:
Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.
Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.
Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.
Có 5 đại từ quan hệ chính với chức năng ngữ pháp như trong bảng kê sau:
Đại từ quan hệ Thay thế cho loại danh từ Nhiệm vụ trong câu
Who chỉ người chủ từ
Whom chỉ người túc từ
Which chỉ vật chủ từ hay túc từ
That chỉ người hay chỉ vật chủ từ hay túc từ
Whose (chỉ người) chỉ quyền sở hữu
Ví dụ:
Do you know the boy who has broken that chair?
The man whom you want to meet is not here.
The dog which was lost has been found.
Relative Pronoun THAT
THAT bắt buộc dùng trong những trường hợp sau:
1. Sau những tính từ ở dạng so sánh cực cấp (superlative).
Yesterday was one of the coldest days that I have ever known.
2. Sau những cách nói mở đầu bằng ‘It is/was…’
It is the teacher that is important, not the kind of school he teaches in.
3. Sau những tiền tiến từ (antecedent) vừa là người, vừa là vật.
He talked brilliantly of the men and the books that interested him.
Relative Pronoun WHOSE
WHOSE thay cho một danh từ chỉ người đứng trước, chỉ quyền sở hữu đối với danh từ theo sau nó. Giữa WHOSE và danh từ theo sau không có mạo từ (article). Một đôi khi WHOSE cũng được dùng thay cho danh từ chỉ vật ở trước. Trong các trường hợp khác người ta dùng OF WHICH.
The man whose car was stolen yesterday is my uncle.
He came in a car the windows of which was broken.
Tính chất DEFINING và NON-DEFINING
Đại từ quan hệ (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause). Ở một số tài liệu khác người ta còn gọi là mệnh đề hạn chế (restrictive clause) hay mệnh đề không hạn chế (non-restrictive clause).
Mệnh đề xác định (defining clause) là những mệnh đề giúp làm rõ nghĩa tiền tiến từ.
Không có mệnh đề này ta không hiểu rõ nghĩa mệnh đề còn lại.
The man whom you met yesterday is a dentist.
Không có mệnh đề whom you met yesterday ta không rõ the man đó là ai.
Mệnh đề không xác định (non-defining clause) là mệnh đề không làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có nó mệnh đề còn lại vẫn rõ nghĩa.
My father, whom you met yesterday, is a dentist.
Không có mệnh đề whom you met yesterday người ta vẫn hiểu rõ mệnh đề còn lại.
Nhờ có tính chất xác định và không xác định này mà ta có thể hiểu rõ nghĩa các câu sau:
(a) All the books, which had pictures in them, were sent to Daisy.
(b) All the books which had pictures in them were sent to Daisy.
Ở câu (a) người ta gửi tất cả sách cho Daisy, và trong sách ấy có hình. Ở câu (b) người ta chỉ gửi cho Daisy những quyển sách có hình, những quyển khác không có hình và không được gửi cho Daisy.
Bỏ Relative Pronoun
Đại từ quan hệ có thể được hiểu ngầm nếu đó là túc từ trong loại mệnh đề xác định (defining clause).
The book (that) I want is on the table.
There’s something (that) you don’t know.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
green sunflower
Trung học cơ sở
Trung học cơ sở
avatar

Nữ Sagittarius Rooster
Tổng số bài gửi : 32
Points - Điểm : 51
Reputation - Danh tiếng : 2
Join date : 21/08/2009
Age : 24

Bài gửiTiêu đề: reply:   Sat Feb 20, 2010 3:20 pm

cái chỗ:
Nhờ có tính chất xác định và không xác định này mà ta có thể hiểu rõ nghĩa các câu sau:
(a) All the books, which had pictures in them, were sent to Daisy.
(b) All the books which had pictures in them were sent to Daisy.
Ở câu (a) người ta gửi tất cả sách cho Daisy, và trong sách ấy có hình. Ở câu (b) người ta chỉ gửi cho Daisy những quyển sách có hình, những quyển khác không có hình và không được gửi cho Daisy

nghĩa là sao ý nhỉ?đọc ko hiểu.rõ ràng hai câu a và b là hoàn toàn giống nhau mà,có khác gì đâu mà câu a có dấu " , " trong khi câu b lại ko có.nếu phân biệt ra mệnh đề giới hạn và ko giới hạn thì là sai nhỉ?
đọc bài này cũng hay hay, biết thêm mấy cái mới liền Smile .
tiện đây cũng xin ba hoa 1 tẹo về cách phân biệt mệnh đề giới hạn và ko giới hạn nên cũng có cơ hội để khoe khoang geek geek
Mệnh đề không giới hạn ( Cái mệnh đề mà có dấu phẩy ấy ) thì bổ nghĩa cho danh từ:
+danh từ riêng( Miss Red, Mr Blank…) ví dụ:Miss Red,who is my teacher, is very beautiful
+danh từ có tính từ sở hữu đi kèm( my son, her car, his book…) ví dụ: My father, who met you yesterday, is a dentist.
+danh từ có this, that, these, those đi kèm. Ví dụ: that girl, who stands behind the tree, is a police
+danh từ có các thành tố khác bổ nghĩa( the girl in red, the red dress, the new house) ví dụ: the new house, which I buy, is very beautiful.
( Cái mệnh đề mà có dấu phẩy ấy ) thì bổ nghĩa cho danh từ:
+danh từ riêng( Miss Red, Mr Blank…) ví dụ:Miss Red,who is my teacher, is very beautiful
+danh từ có tính từ sở hữu đi kèm( my son, her car, his book…) ví dụ: My father, who met you yesterday, is a dentist.
+danh từ có this, that, these, those đi kèm. Ví dụ: that girl, who stands behind the tree, is a police
+danh từ có các thành tố khác bổ nghĩa( the girl in red, the red dress, the new house) ví dụ: the new house, which I buy, is very beautiful.
Và đặc biệt: đại từ quan hệ "that" ko dc sử dụng trong mệnh đề không giới hạn
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Admin
Admin
Admin
avatar

Nam Capricorn Monkey
Tổng số bài gửi : 307
Points - Điểm : 527
Reputation - Danh tiếng : 32
Join date : 20/08/2009
Age : 25
Đến từ : No place

Bài gửiTiêu đề: Re: Đại từ quan hệ   Sat Feb 20, 2010 4:49 pm

Chỉ vì mấy cái đại từ này mà bài vừa rồi chắc tôi chết mấy bà à !


KHI POST BÀI KHÔNG PHẢI CỦA BẢN THÂN CẦN GHI RÕ NGUỒN VÀ CHÚ THÍCH ^_^
Sống trong Toán, chết vùi trong Lý - Những trái tim thấy Hóa kinh hoàng - Đêm mơ Văn lệ nhỏ hai hàng - Ngày Sử-Địa chập chờn ám ảnh - Anh Văn, thức triền miên đêm lạnh - Ngập đầu Sinh nhụt chí anh hùng - Thêm Công Dân điệp điệp trùng trùng - Gục lên sách, quên đời mười bảy.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://hoctap.worldgoo.com
green sunflower
Trung học cơ sở
Trung học cơ sở
avatar

Nữ Sagittarius Rooster
Tổng số bài gửi : 32
Points - Điểm : 51
Reputation - Danh tiếng : 2
Join date : 21/08/2009
Age : 24

Bài gửiTiêu đề: reply:   Sat Feb 20, 2010 8:36 pm

ừ, ha.mấy cái này tưởng đơn giản mà hóa ra phức tạp
cứ nghĩ đã hiểu hết ai ngờ gặp 1 vài câu là mình lại thấy mình vẫn lơ mơ.Ví dụ câu trong kiểm tra 1 tiết ấy.

Neil Amstrong,......human to set foot on the moon, was in American
--A.the first ---------- C.was the first
--B.to be the first ---------- D.be the first
cứ nghĩ chẳng có cái nào thích hợp nhưng thầy lại bảo C đúng.
hỏi chị dạy học thì chị ầy bảo A đúng,chị ấy hỏi cả ông thầy người Mĩ dạy ở đại học ông ấy cũng bảo A
đúng.nhưng chẳng hiểu vì sao lại vậy. bạn nào giải thích dùm được ko
(tuy nhiên cũng may mắn vì mình đã chọn bừa A kakakka Twisted Evil )
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: Đại từ quan hệ   

Về Đầu Trang Go down
 
Đại từ quan hệ
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: Tiếng Anh :: Ngữ pháp - Grammar-
Chuyển đến 
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Have a free blog with Sosblogs